Các loại so sánh (Comparison) trong tiếng Anh

Học tiếng anh      87 - 0      1 tháng trước
Các loại so sánh (Comparison) trong tiếng Anh
0 0

Để thể hiện sự chênh lệch giữa hai hay nhiều đối tượng, ta thường dùng so sánh để biết được mức độ chênh lệch giữa các đối tượng là như thế nào. Trong tiếng Việt, ta có thể dùng từ "bằng, hơn, nhất" để thể hiện các sự chênh lệch đó, như:

Nam cao bằng Ngân.

Nam cao hơn Ngân.

Nam cao nhất trong lớp.

 

Trong tiếng Anh cũng vậy, để so sánh hai hay nhiều đối tượng, so sánh được chia làm ba loại: So sánh bằng, so sánh hơn/kém và so sánh nhất/kém nhất. Ngoài ra, câu so sánh còn dùng để nhấn mạnh ý trong câu.

 

1. So sánh bằng:

 

So sánh bằng là so sánh mà các đối tượng được cho là như nhau, bằng với nhau.

Công thức:

S + V + (Not) + so/As + Adj/Adv + as + Noun/pronoun

 

Trong câu so sánh bằng, ta có thể thêm Not để thể hiện không bằng, hoặc thay so cho as thứ nhất, nhưng việc thay thế này ít được sử dụng.

 

Ex: Apple is as expensive as pear. (Táo đắt bằng lê.)

Lan sings as beautifully as a singer. (Lan hát hay như ca sĩ.)

Ngan doesn’t run as fast as Ngoc. (Ngan không chạy nhanh bằng Ngọc.)

 

Lưu ý: so sánh bằng với danh từ:

S + V + the same + (noun) + as   hoặc

S + V + as + many/ much/ little/ few + N + as + O

Tuy nhiên, về bản chất, so sánh danh từ chỉ là so sánh của many/ much/ little/ few.

Ex: I have the same dress as my sister is wearing. (Tôi có chiếc váy giống như chị gái tôi đang mặc.)

I don't have as much lucky money as my brother. (Tôi không có nhiều tiền lì xì như anh trai tôi)

 

2. So sánh hơn/kém:

 

So sánh hơn/ kém là so sánh đối tượng này hơn hay kém đối tượng kia về mặt nào. Khi học về so sánh hơn/ kém và cả so sánh nhất/ kém nhất, ta cần biết được thế nào là tính từ ngắn, tính từ dài và trạng từ ngắn, trạng từ dài.

 

Thế nào là tính từ dài? Tính từ dài là tính từ có ít nhất 2 âm tiết.

Ex: Expensive, beautiful,...

 

Ngược lại, tính từ có 1 âm tiết là tính từ ngắn. Ngoài ra, đối với các tính từ có 2 âm tiết nhưng tận cùng bằng -y, -er, -le, -ow, -et thì được xem là tính từ ngắn.

Ex: Fast, short, slow,... - heavy, clever, simple, narrow, quiet, dirty, easy, pretty, early, ...

 

Trạng từ cũng thế, trạng từ có 2 âm tiết trở lên là trạng từ dài, và có 1 âm tiết là trang từ ngắn.

Ex: Quietly, seriously,... - hard, fast, late...

 

Tuy nhiên, đối với  trạng từ có 2 âm tiết nhưng tận cùng băng -ly ta xem là tính từ dài.

Ex: Quickly, likely,...

 

Công thức so sánh hơn:

Đối với từ ngắn: S + V + Adj/Adv(er) + than + Noun/pronoun

Đối với từ dài: S + V  + more + Adj/Adv + than + Noun/pronoun

 

Theo lý thuyết trên, tính từ có 2 âm tiết trở lên nhưng tận cùng bằng -y được xem là tính từ ngắn, ta cần chuyển -y thành -i rồi mới thêm -er (trong so sánh hơn) hoặc -est (trong so sánh nhất) vào.

Ex: Happy -> happier (the happiest), funny -> funnier (the funniest), dirty-> dirtier (the dirtiest)...

 

Ngoài ra, tình từ ngắn nếu có trước phụ âm cuối là nguyên âm, ta cần gấp đôi phụ âm cuối.

Ex: Sad -> sadder (saddest), big -> bigger (biggest).

 

Nếu tính từ ngắn tận cùng bằng -e, ta chỉ cần thêm -r (trong so sánh hơn) hay -st(trong so sánh nhất)

Ex: Nice -> nicer (nicest)

 

Khi cần nhấn mạnh ý so sánh, ta thêm much, a lot, far vào trước tính từ.

Ex: His songs is much better than mine. (Bài hát của anh ấy hay hơn bài hát của tôi rất nhiều.)

 

Một số ví dụ về so sánh hơn.

Ex: Apple is more expensive than pear. (Táo đắt hơn lê.)

Lan sings more beautifully than Ngan. (Lan hát hay hơn Ngân.)

Ngan run faster than Ngoc. (Ngan chạy nhanh hơn Ngọc.)

I work harder than my brother. (Tôi làm việc chăm chỉ hơn anh trai tôi.)

 

Công thức so sánh kém: 

S + V  + less + Adj/Adv + than + Noun/pronoun

 

Ex: I visited my parents less often than my husband. (Tôi ít thăm bố mẹ tôi hơn chồng của tôi.)

My younger brother is less intelligent than me. (Em trai tôi kém thông minh hơn tôi.)

 

So sánh hơn của danh từ:

 S + V + more/ fewer/ less+ N(s) + than + O

 

Như đã nói ở trên, so sánh của danh từ chỉ là so sánh của many/ much/ little/ few để thể hiện nhiều hơn hay ít hơn.

Ex: Students in grade 8 have more lessons than ones in grade 6. (Học sinh lớp 8 có nhiều bài học hơn học sinh lớp 6)
He has fewer brothers than me. (Anh ấy có ít anh em trai hơn tôi)

 

3. So sánh nhất:

 

So sánh nhất là so sánh giữa nhiều đối tượng, đối tượng nào là tốt nhất về môt mặt được so sánh.

Công thức so sánh nhất:

Đối với từ ngắn: S + V + the + Adj/Adv(est) + Noun/pronoun

Đối với từ dài: S + V  + the + most + Adj/Adv + Noun/pronoun

Ngoài ra, ta có thể dùng các tính từ sở hữu như my, her, his, their,.. để thay thế cho mạo từ the trong công thức trên.

Ex: Nam is the tallest boy in his class. (Nam là người cao nhất trong lớp)

Phong is my youngest son. (Phong là con trai nhỏ nhất của tôi.)

 

Khi cần nhấn mạnh ý so sánh, ta thêm very vào trước tính từ.

Ex: Our company implements the very latest agricultural techniques. (Công ty chúng tôi áp dụng những công nghệ nông nghiệp hiện đại nhất.)

 

So sánh nhất của danh từ:

S + V + the most / the fewest/ the least + N(s)

Ex: He earns the most money. (Anh ấy kiếm được nhiều tiền nhất.)

 

4. Một số tính từ và trạng từ bất quy tắc:

Có một vài tính từ, trạng từ khi chia so sánh không tuân theo công thức trên, như:

 

 

 

Chúc các bạn học bài vui vẻ!

Quay về danh sách bài học

 

Tạo vào 2021-06-21 13:31:03, Cập nhật 1 tháng trước
Bình luận
Top phản hồi
Đang tải bình luận bài viết Phản hồi bài viết Các loại so sánh (Comparison) trong tiếng Anh
Gửi đi

Chia sẻ Các loại so sánh (Comparison) trong tiếng Anh tới bạn bè để mọi người cùng đọc nhé !

Bài viết có vấn đề ? Hãy cho chúng tôi biết.

Gửi báo cáo sai phạm
Bạn đang đọc bài viết Các loại so sánh (Comparison) trong tiếng Anh.

Hãy để nguồn tutrithuc.com khi phát hành lại nội dung này !

52881